BẢN TIN THƯ VIỆN

Sách như một cánh cổng diệu kỳ đưa ta đến những chân trời của lý tưởng, khát vọng và bình yên. Cuộc đời ta thay đổi theo hai cách: Qua những người ta gặp và qua những cuốn sách ta đọc. Đọc sách là nếp sống, là một nét đẹp văn hóa và là nguồn sống bất diệt. Việc đọc cũng giống như việc học. Có đọc, có học thì mới có nhân. Thói quen đọc sách chỉ được hình thành và duy trì khi chữ tâm và sách hòa quện làm một. Người đọc sách là người biết yêu thương bản thân mình và là người biết trân trọng cuộc sống. Việc đọc một cuốn sách có đem lại cho bạn lợi ích hay không, phụ thuộc vào thái độ và tâm thế của bạn khi đọc.

HỌC LIỆU ĐIỆN TỬ

VIDEO BÀI HỌC VUI - BỘ SÁCH CÁNH DIỀU

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    2 khách và 0 thành viên

    Ảnh ngẫu nhiên

    TiengViet4KetnoiTuan3Bai5Tiet1DocthanlanxanhvatackeTrang23.jpg Thumbnail_Ca_chua.png TiengViet3KetnoiTuan5Bai9DocDihocvuisaotrang43.jpg GiaoantrinhchieuMonToan2Hocki1Bosachcanhdieu.jpg TiengViet4KetnoiTuan5Bai9Tiet3LuyentuvacauDongtuTrang41.jpg Toan5KetnoiBai9LuyentapchungTiet3Trang31.jpg TiengViet4KetnoiTuan29Bai20Tiet12ChieungoaioTrang93.jpg ClipartKey_135275.png ClipartKey_191402.png

    TỦ SÁCH HIỆU ỨNG LẬT SÁCH - LICK VÀO NÚT NEX - LỰC CHỌN SÁCH - ẤN TIẾP VÀO SÁCH ĐỂ ĐỌC ONLINK

    TUẦN 1

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Thư viện Trường Tiểu học Cẩm Phúc
    Ngày gửi: 15h:48' 20-03-2026
    Dung lượng: 46.4 KB
    Số lượt tải: 0
    Số lượt thích: 0 người
    TUẦN 1( Bạn này xác định YCCĐ cả bài 2-3 tiết giống nhau và một số lỗi
    trình bày)
    Toán (Tiết 1)
    ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100000
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
    * Năng lực đặc thù:
    - Đọc, viết, so sánh được các số trong phạm vi 100000.
    - Nhận biết được cấu tạo thập phân của số trong phạm vi 100000
    - Viết được số thành tổng các chục nghìn, nghìn, trăm, chục, đơn vị và ngược
    lại.
    - Tìm được số liền trước, số liền sau của một số;
    * Năng lực chung: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao
    tiếp hợp tác.
    * Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
    - GV: máy tính, ti vi, bộ đồ dùng dạy, học toán 4.
    - HS: sgk, vở ghi.
    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
    Hoạt động của GV
    Hoạt động của HS
    1. Mở đầu:
    - Nêu dấu hiệu nhận biết số liền trước, số - HS trả lời.
    liền sau?
    - Xác định số liền trước, liền sau của các số: - Hs nêu.
    2315; 6743.
    - GV giới thiệu - ghi bài.
    2. Luyện tập, thực hành:
    Bài 1:
    - Gọi HS đọc yêu cầu.
    - HS đọc.
    - Bài yêu cầu làm gì?
    - Viết số.
    - GV yêu cầu HS quan sát, trả lời.
    - HS thực hiện SGK
    - Nêu cách viết số: Sáu mươi mốt nghìn - HS trả lời.
    không trăm ba mươi tư
    - Để viết số cho đúng em dựa vào đâu?
    - GV củng cố viết số và cấu tạo thập phân
    của số trong phạm vi 100000.
    - GV nhận xét chung, tuyên dương HS.
    Bài 2:
    - Gọi HS đọc yêu cầu.
    - HS đọc.
    - Bài yêu cầu làm gì?
    - Viết số rồi đọc số
    - Yêu cầu HS làm bảng con.
    - HS thực hiện yêu cầu vào
    bảng con
    - Yêu cầu HS nêu cách làm
    - HS nêu.
    a) 4 chục nghìn, 2 nghìn, 5 trăm và 3 chục
    d) 9 chục nghìn, 4 nghìn và 5 đơn vị

    - GV củng cố cách đọc, viết số trong phạm - HS lắng nghe.
    vi 100000
    - GV khen ngợi HS.
    Bài 3:
    - Gọi HS đọc yêu cầu.
    - HS đọc.
    - Bài yêu cầu làm gì?
    - Điền số vào ô trống.
    - GV yêu cầu HS làm SGK
    - HS thực hiện yêu cầu vào
    SGK
    - GV gọi HS trả lời và nêu cách làm ý a); ý - HS nêu.
    c)
    - Giá trị của mỗi chữ số trong số phụ thuộc - HS nêu
    vào đâu?
    - GV củng cố cách viết số thành tổng các - HS lắng nghe
    chục nghìn, nghìn, trăm, chục, đơn vị.
    Bài 4:
    - Gọi HS đọc yêu cầu.
    - HS đọc.
    - Bài yêu cầu làm gì?
    - Viết số
    - GV yêu cầu HS làm SGK và đổi chéo - HS thực hiện yêu cầu vào
    kiểm tra
    SGK
    - Dựa vào đâu em điền được đúng các số - HS trả lời.
    trên tia số?
    - GV củng cố cho HS về thứ tự các số trong
    phạm vi 100000.
    - GV nhận xét, đánh giá và tuyên dương.
    Bài 5:
    - Gọi HS đọc yêu cầu.
    - HS đọc
    - Bài yêu cầu làm gì?
    - Viết số
    - GV yêu cầu HS làm SGK và đổi chéo - HS thực hiện yêu cầu vào
    kiểm tra
    SGK
    - Dựa vào đâu em điền đúng được số liền - HS trả lời
    trước, số liền sau của số 80000?
    - GV củng cố về cách xác định số liền trước, - HS lắng nghe
    số liền sau của một số.
    - GV nhận xét, tuyên dương
    3. Vận dụng, trải nghiệm:
    - Để đọc, viết đúng các số em dựa vào đâu? - HS nêu.
    - Nêu cách xác định đúng số liền trước, số
    liền sau của một số.?
    - Nhận xét tiết học.
    IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
    ...............................................................................................................................
    ...............................................................................................................................
    ...............................................................................................................................
    ...............................................................................................................................

    ________________________________________
    Toán (Tiết 2)
    ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100000
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
    * Năng lực đặc thù:
    - Tìm được số lớn nhất, số bé nhất trong bốn số đã cho.
    - Viết được bốn số đã cho theo thứ tự từ bé đến lớn và từ lớn đến bé.
    - Làm tròn được số có năm chữ số đến hàng nghìn.
    - Giải được bài toán thực tế liên quan đến xác định số lớn nhất, số bé nhất trong
    bốn số.
    * Năng lực chung: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao
    tiếp hợp tác.
    * Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
    - GV: máy tính, ti vi, bộ đồ dùng dạy, học toán 4.
    - HS: sgk, vở ghi.
    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
    Hoạt động của GV
    Hoạt động của HS
    1. Mở đầu:
    - Viết số bé nhất có 5 chữ số, số lớn nhất có - HS trả lời.
    5 chữ số?
    - GV giới thiệu - ghi bài.
    2. Luyện tập, thực hành:
    Bài 1:
    - Gọi HS đọc yêu cầu.
    - HS đọc.
    - Bài yêu cầu làm gì? (Điền dấu >; <; =)
    - GV yêu cầu HS làm SGK và đổi chéo - HS thực hiện SGK
    SGK kiểm tra.
    - Nêu cách thực hiện phần a) b)
    - HS nêu.
    - Để điền dấu cho đúng em dựa vào đâu?
    - GV nhận xét chung, tuyên dương HS.
    Bài 2:
    - Gọi HS đọc yêu cầu.
    - HS đọc.
    - Bài yêu cầu làm gì?
    - Chọn câu trả lời đúng
    - Yêu cầu HS làm SGK.
    - HS thực hiện yêu cầu vào
    SGK
    - Yêu cầu HS nêu cách làm từng phần và - HS nêu.
    chốt đáp án đúng: a) Chọn C; b) Chọn D; c)
    Chọn B.
    - GV củng cố cách tìm số bé nhất trong bốn - HS lắng nghe.
    số, xác định chữ số hàng trăm của một số,
    cách làm tròn số có năm chữ số đến hàng
    nghìn.

    - GV khen ngợi HS.
    Bài 3:
    - Gọi HS đọc yêu cầu.
    - Bài yêu cầu làm gì?
    - GV yêu cầu HS làm SGK

    - HS đọc.
    - Điền số.
    - HS thực hiện yêu cầu vào
    SGK
    - GV gọi HS trả lời và nêu cách làm
    - HS nêu.
    - Để viết đúng các số thành tổng của các - HS nêu
    chữ số trong số đó em dựa vào đâu?
    - GV củng cố kĩ năng cách viết số thành - HS lắng nghe
    tổng các chục nghìn, nghìn, trăm, chục, đơn
    vị.
    Bài 4:
    - Gọi HS đọc yêu cầu.
    - HS đọc.
    - Bài yêu cầu làm gì?
    - HS nêu
    - GV yêu cầu HS làm bảng con
    - HS thực hiện yêu cầu vào
    bảng con
    - GV yêu cầu HS nêu cách làm và chốt đáp - HS trả lời.
    án đúng
    a) Ngày thứ Tư tiêm được nhiều liều vắcxin nhất; ngày thứ Năm tiêm được ít liều
    vắc-xin nhất
    b) Thứ Năm, thứ Ba, thứ Hai, thứ Tư
    - GV củng cố cho HS về cách tìm số lớn
    nhất, số bé nhất, sắp xếp bốn số theo thứ tự
    từ bé đến lớn vào thực tế.
    - GV nhận xét, đánh giá và tuyên dương.
    Bài 5:
    - Gọi HS đọc yêu cầu.
    - HS đọc
    - Bài yêu cầu làm gì?
    - HS nêu yêu cầu
    - GV yêu cầu HS làm SGK và đổi chéo - HS thực hiện yêu cầu vào
    kiểm tra
    SGK
    - Dựa vào đâu sắp xếp đúng được các que - HS trả lời
    tính?
    - GV củng cố về cách tìm số bé nhất có năm - HS lắng nghe
    chữ số
    - GV nhận xét, tuyên dương
    3. Vận dụng, trải nghiệm:
    - Làm thế nào để tìm được số bé nhất, số lớn - HS nêu.
    nhất trong các số đã cho?
    - Nêu cách so sánh các số ?
    - Nhận xét tiết học.
    IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
    ...............................................................................................................................

    ...............................................................................................................................
    ...............................................................................................................................
    ...............................................................................................................................
    Toán (Tiết 3)
    ÔN TẬP CÁC PHÉP TÍNH TRONG PHẠM VI 100000
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
    * Năng lực đặc thù:
    - Thực hiện được phép cộng, phép trừ đã học trong phạm vi 100000.
    - Tính nhẩm được các phép cộng, trừ, nhân, chia đã học và tính giá trị biểu thức
    liên quan đến các số tròn nghìn, tròn chục nghìn.
    - Tính được giá trị biểu thức liên quan đến phép cộng, trừ có và không có dấu
    ngoặc.
    - Giải được bài toán thực tế có liên quan đến các phép cộng, trừ, nhân, chia đã
    học.
    * Năng lực chung: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao
    tiếp hợp tác.
    * Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
    - GV: máy tính, ti vi, bộ đồ dùng dạy, học toán 4.
    - HS: sgk, vở ghi.
    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
    Hoạt động của GV
    Hoạt động của HS
    1. Mở đầu:
    - Tính : 5.000 x 3 = ?
    - HS thực hiện bảng con.
    - Nêu cách làm
    - HS nêu
    - GV giới thiệu - ghi bài.
    2. Luyện tập, thực hành:
    Bài 1:
    - Gọi HS đọc yêu cầu.
    - HS đọc.
    - Bài yêu cầu làm gì?
    - Tính nhẩm
    - GV yêu cầu HS làm SGK và đổi chéo - HS thực hiện SGK
    SGK kiểm tra.
    - Nêu cách thực hiện
    - HS nêu.
    - Để tính nhẩm đúng em làm thế nào?
    - GV củng cố tính nhẩm giá trị biểu thức có
    phép cộng, trừ liên quan đến các số tròn
    nghìn, tròn chục nghìn.
    - GV nhận xét chung, tuyên dương HS.
    Bài 2:
    - Gọi HS đọc yêu cầu.
    - HS đọc.
    - Bài yêu cầu làm gì?
    - Đặt tính rồi tính
    - Yêu cầu HS làm bảng con.
    - HS thực hiện yêu cầu vào
    bảng con
    - Yêu cầu HS nêu cách làm phép tính thứ - HS nêu.

    nhất; thứ tư
    - Khi thực hiện đặt tính và tính đúng em cần
    lưu ý đièu gì?
    - GV rèn kĩ năng đặt tính rồi tính trong phép
    cộng, phép trừ
    - GV khen ngợi HS.
    Bài 3:
    - Gọi HS đọc yêu cầu.
    - Bài yêu cầu làm gì?
    - GV yêu cầu HS làm bảng con

    - HS nêu
    - HS lắng nghe.

    - HS đọc.
    - Tính giá trị biểu thức
    - HS thực hiện yêu cầu vào
    bảng con
    - GV gọi HS nêu cách làm
    - HS nêu.
    - Nêu cách thực hiện với biểu thức có hoặc - HS nêu
    không có ngoặc đơn, ta thực hiện thế nào?
    - GV củng cố, rèn kĩ năng tính giá trị biểu - HS lắng nghe
    thức liên quan đến phép cộng, trừ có hoặc
    không có dấu ngoặc.
    Bài 4:
    - Gọi HS đọc yêu cầu.
    - HS đọc.
    - Bài yêu cầu làm gì?
    - Hs nêu
    - GV yêu cầu HS làm vở
    - HS thực hiện yêu cầu vào vở.
    - GV yêu cầu HS nêu cách làm và chốt đáp - HS trả lời.
    án đúng
    Giá tiền một ba lô học sinh là:
    16500+ 62500 = 79000 ( đồng)
    Mẹ của An phải trả người bán hàng số tiền
    là:
    16500+79000 = 95500( đồng)
    Đáp số: 95500 đồng
    - GV củng cố cho HS về cách giải bài toán
    thực tế liên quan đến phép cộng, trừ trong
    phạm vi 100000.
    - GV nhận xét, đánh giá và tuyên dương.
    3. Vận dụng, trải nghiệm:
    - Nêu cách tính giá trị biểu thức liên quan - HS nêu.
    đến phép cộng, trừ có hoặc không có ngoặc
    đơn?
    - Nhận xét tiết học.
    IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
    ...............................................................................................................................
    ...............................................................................................................................
    ...............................................................................................................................
    ...............................................................................................................................
    ________________________________________

    Toán (Tiết 4)
    ÔN TẬP CÁC PHÉP TÍNH TRONG PHẠM VI 100000
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
    * Năng lực đặc thù:
    - Thực hiện được phép nhân, chia đã học trong phạm vi 100000.
    - Tính nhẩm được các phép nhân, chia đã học và tính giá trị biểu thức liên quan
    đến các số tròn nghìn, tròn chục nghìn.
    - Tính được giá trị biểu thức liên quan đến phép cộng, trừ, nhân, chia có và
    không có dấu ngoặc.
    - Giải được bài toán thực tế có liên quan đến các phép cộng, trừ, nhân, chia đã
    học.
    * Năng lực chung: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao
    tiếp hợp tác.
    * Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
    - GV: máy tính, ti vi, bộ đồ dùng dạy, học toán 4.
    - HS: sgk, vở ghi.
    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
    Hoạt động của GV
    Hoạt động của HS
    1. Mở đầu:
    - Tính : 9768 + ( 2345- 1020) ?
    - HS thực hiện bảng con.
    - Nêu cách làm
    - HS nêu
    - GV giới thiệu - ghi bài.
    2. Luyện tập, thực hành:
    Bài 1:
    - Gọi HS đọc yêu cầu.
    - HS đọc.
    - Bài yêu cầu làm gì?
    - Những phép tính nào dưới đay
    có cùng kết quả
    - GV yêu cầu HS làm SGK và đổi chéo
    - HS thực hiện SGK
    SGK kiểm tra.
    - Nêu cách thực hiện
    - HS nêu.
    - Để nối đúng em làm thế nào?
    - GV củng cố tính nhẩm phép nhân, chia
    liên quan đến các số tròn nghìn, tròn chục
    nghìn và so sánh các số.
    - GV nhận xét chung, tuyên dương HS.
    Bài 2:
    - Gọi HS đọc yêu cầu.
    - HS đọc.
    - Bài yêu cầu làm gì?
    - Đặt tính rồi tính
    - Yêu cầu HS làm bảng con.
    - HS thực hiện yêu cầu vào
    bảng con
    - Yêu cầu HS nêu cách làm phép tính thứ
    - HS nêu.
    nhất; thứ tư
    - Khi thực hiện đặt tính và tính đúng em cần - HS nêu

    lưu ý điều gì?
    - GV rèn kĩ năng đặt tính rồi tính trong phép
    nhân, phép chia số có bốn, năm chữ số với
    số có một chữ số
    - GV khen ngợi HS.
    Bài 3:
    - Gọi HS đọc yêu cầu.
    - Bài yêu cầu làm gì?
    - GV yêu cầu HS làm vở
    - GV gọi HS nêu cách làm
    - GV yêu cầu HS nêu cách làm và chốt đáp
    án đúng
    Cả bốn xe chở được số gạo là:
    4500 x 4 = 18000(kg)
    Mỗi xa sẽ nhận được số gạo là:
    18000 : 5 = 3600(kg)
    Đáp số: 3600kg
    - GV củng cố cho HS về cách giải bài toán
    thực tế liên quan đến phép nhân, chia trong
    phạm vi 100000.
    - GV nhận xét, đánh giá và tuyên dương.
    Bài 4:
    - Gọi HS đọc yêu cầu.
    - Bài yêu cầu làm gì?
    - GV yêu cầu HS làm nháp

    - HS lắng nghe.
    - HS đọc.
    - HS nêu yêu cầu
    - HS thực hiện yêu cầu vào vở
    - HS nêu.

    - HS đọc.
    - HS nêu
    - HS thực hiện yêu cầu vào
    nháp
    - Nêu cách thực hiện với biểu thức có hoặc - HS trả lời.
    không có ngoặc đơn, ta thực hiện thế nào?
    - GV củng cố, rèn kĩ năng tính giá trị biểu
    thức liên quan đến phép nhân, chia có hoặc
    không có dấu ngoặc.
    3. Vận dụng, trải nghiệm:
    - Nêu cách tính giá trị biểu thức liên quan - HS nêu.
    đến phép nhân, chia có hoặc không có
    ngoặc đơn?
    - Nhận xét tiết học.
    IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
    ...............................................................................................................................
    ...............................................................................................................................
    ...............................................................................................................................
    ...............................................................................................................................
    Toán (Tiết 5)
    ÔN TẬP CÁC PHÉP TÍNH TRONG PHẠM VI 100000
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

    * Năng lực đặc thù:
    - Thực hiện được phép cộng, phép trừ, nhân, chia đã học trong phạm vi 100000.
    - Tính nhẩm được các phép cộng, trừ, nhân, chia đã học và tính giá trị biểu thức
    liên quan đến các số tròn nghìn, tròn chục nghìn.
    - Tính được giá trị biểu thức liên quan đến phép cộng, trừ, nhân, chia có và
    không có dấu ngoặc.
    - Giải được bài toán thực tế có liên quan đến các phép cộng, trừ, nhân, chia đã
    học.
    * Năng lực chung: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao
    tiếp hợp tác.
    * Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
    - GV: máy tính, ti vi, bộ đồ dùng dạy, học toán 4.
    - HS: sgk, vở ghi.
    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
    Hoạt động của GV
    Hoạt động của HS
    1. Mở đầu:
    - Tính : 5643 x ( 651 : 3)
    - HS thực hiện bảng con.
    - Nêu cách làm
    - HS nêu
    - GV giới thiệu - ghi bài.
    2. Luyện tập, thực hành:
    Bài 1:
    - Gọi HS đọc yêu cầu.
    - HS đọc.
    - Bài yêu cầu làm gì?
    - Chọn câu trả lời đúng
    - GV yêu cầu HS làm SGK và đổi chéo
    - HS thực hiện SGK
    SGK kiểm tra.
    - Nêu cách thực hiện các phần
    - HS nêu.
    - Gv nhận xét và chốt đáp án đúng
    Câu a): chọn B; Câu b) : Chọn D; Câu c):
    Chọn C; Câu d): Chọn A
    - GV củng cố cách thực hiện phép cộng, trừ,
    nhân, chia qua dạng bài tập trắc nghiệm bốn
    lựa chọn
    - GV nhận xét chung, tuyên dương HS.
    Bài 2:
    - Gọi HS đọc yêu cầu.
    - HS đọc.
    - Bài yêu cầu làm gì?
    - Hs nêu yêu cầu
    - Yêu cầu HS làm nháp
    - HS thực hiện yêu cầu vào
    nháp
    - GV gọi HS nêu cách làm
    - HS nêu
    - GV yêu cầu HS nêu cách làm và chốt đáp - HS nêu.
    án đúng
    Tháng Hai nhà máy đó sản xuất được số sản
    phẩm là:

    12960 : 2 = 6480 ( sản phẩm)
    Đáp số: 6480 sản phẩm
    - Bài toán này thuộc dạng toán gì?
    - GV củng cố cho HS về cách giải bài toán
    thực tế về giảm đi một số lần.
    - GV khen ngợi HS.
    Bài 3:
    - Gọi HS đọc yêu cầu.
    - Bài yêu cầu làm gì?
    - GV yêu cầu HS làm bảng con

    - HS nêu.

    - HS đọc.
    - HS nêu yêu cầu
    - HS thực hiện yêu cầu vào
    bảng con
    - GV gọi HS nêu cách làm cho từng trường - HS nêu.
    hợp
    - GV củng cố, rèn kĩ năng tính giá trị biểu
    thức có phép cộng, trừ, nhân, chia có hoặc
    không có dấu ngoặc.
    - GV nhận xét, đánh giá và tuyên dương.
    Bài 4:
    - Gọi HS đọc yêu cầu.
    - HS đọc.
    - Bài yêu cầu làm gì?
    - HS nêu
    - GV yêu cầu HS làm vở
    - HS thực hiện yêu cầu vào vở
    - GV yêu cầu HS nêu cách làm và chốt đáp - HS trả lời.
    án đúng
    Số sách giáo khoa cửa hàng nhập về là:
    4050 x 5 = 20250 ( quyển)
    Số quyển sách giáo khoa và sách tham khảo
    của hàng nhập về là:
    4050 + 20250 = 24300 (quyển)
    Đáp số: 24300 quyển
    - GV củng cố cách giải và trình bày bài giải
    toán thực tế bằng hai bước tính liên quan
    đến gấp lên một số lần.
    3. Vận dụng, trải nghiệm:
    - Nêu cách tính giá trị biểu thức liên quan - HS nêu.
    đến phép cộng, trừ, nhân, chia có hoặc
    không có ngoặc đơn?
    - Khi thực hiện giải toán có lời văn em cần
    lưu ý điều gì?
    - Nhận xét tiết học.
    IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
    ...............................................................................................................................
    ...............................................................................................................................
    ...............................................................................................................................
    ...............................................................................................................................

    ________________________________________
     
    Gửi ý kiến

    Một quyển sách hay là đời sống xương máu quý giá của một tinh thần ướp hương và cất kín cho mai sau. (J.Milton

    KÍNH CHÀO QUÝ THẦY CÔ VÀ QUÝ BẠN ĐỌC ĐÃ ĐẾN TƯỜNG WEBSITE CỦA THƯ VIỆN TRƯỜNG TIỂU HỌC CẨM PHÚC - MAO ĐIỀN - TP HẢI PHÒNG !