TỦ SÁCH HIỆU ỨNG LẬT SÁCH - LICK VÀO NÚT NEX - LỰC CHỌN SÁCH - ẤN TIẾP VÀO SÁCH ĐỂ ĐỌC ONLINK
TUẦN 3

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Thư viện Trường Tiểu học Cẩm Phúc
Ngày gửi: 14h:33' 21-11-2025
Dung lượng: 1.2 MB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Thư viện Trường Tiểu học Cẩm Phúc
Ngày gửi: 14h:33' 21-11-2025
Dung lượng: 1.2 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
1
TUẦN 3
Thứ Hai ngày 22 tháng 9 năm 2025
Buổi sáng
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
Sinh hoạt dưới cờ: Tổ chức sự kiện Phát huy truyền thống trường em
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Đề xuất được những cách làm cụ thể để nuôi dưỡng, giữ gìn tình thầy trò.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm;
Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
- Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích
cực tham gia các hoạt động trong lớp.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy logic, sáng
tạo khi giải quyết vấn đề.
Năng đặc thù:
- Năng lực thích ứng với cuộc sống: nhận diện những việc làm nuôi dưỡng, giữ gìn tình thầy trò.
- Năng lực thiết kế và tổ chức hoạt động: tham gia sự kiện “Phát huy truyền thống trường em”.
3. Phẩm chất
- Trách nhiệm: có trách nhiệm với nhiệm vụ được giao trong hoạt động nối tiếp và các hoạt động
trong nhóm.
* QCN: Quyền và nghĩa vụ tham gia các hoạt động văn hóa do nhà trường tổ chức.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng PP, máy tính, ti vi.
- Phiếu tổng hợp tư liệu, sản phẩm cá nhân,…
- Tranh, ảnh liên quan đến chủ đề
2. Đối với học sinh
- SGK.
- Đồ dùng học tập theo yêu cầu của GV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1. Sinh hoạt dưới cờ:
- Thực hiện cùng kế hoạch Đoàn- Đội.
2. Tổ chức sự kiện: Phát huy truyền
thống trường em
a. Mục tiêu: Sau khi tham gia hoạt động,
HS có khả năng:
- Thể hiện sự chủ động, tự tin khi tham gia
tổ chức sự kiện Phát huy truyền thống
trường em
- Thể hiện được niềm tự hào về truyền
thống nhà trường.
b. Cách tiến hành
- Đại diện nhà trường/GV Tổng phụ trách
Đội khai mạc chương trình Phát huy truyền
thống trường em.
- GV giới thiệu các hoạt động trong sự kiện
và hướng dẫn HS tham gia tổ chức.
- HS lắng nghe và tham gia theo sự hướng dẫn
+ Trưng bày tranh ảnh về truyền thống và của GV.
Đặng Thị Nguyệt
Tuần 3 - KH bài dạy lớp 5C
2
các hoạt động của trường,
+ Kể chuyện về các tấm gương dạy tốt, học
tốt trong trường.
+ Hùng biện về chủ đề Em phát huy truyền
thống nhà trường.
- GV mời một số HS chia sẻ cảm xúc của - HS chia sẻ.
bản thân khi tham gia tổ chức sự kiện.
- Liên hệ: QCN: Quyền và nghĩa vụ tham
gia các hoạt động văn hóa do nhà trường
tổ chức.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- GV tổng kết chương trình, khen thưởng
các HS đã thực hiện và đạt kết quả tốt
TOÁN
Tiết 11. Giới thiệu về tỉ số (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Hiểu dược ý nghĩa về tỉ số cùa hai số. Biết đọc, viết tỉ số của hai số
- Phát triển các NL toán học như: học sinh giải quyết các bài toán; biết phân tích
2. Năng lực chung: -Phát triển năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề
và sáng tạo thông qua việc khuyến khích học sinh tự học tham gia các hoạt động nhóm và thảo
luận, trình bày kết quả.
3. Phẩm chất: -Chăm chỉ trong tính toán và làm bài; trung thực trong đánh giá kết quả học tập cả
bản thân, của bạn; có trách nhiệm trong hoạt động nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Kế hoạch bài dạy, bài giảng PP, máy tính, ti vi…
- HS: SGK, vở viết, đồ dùng học tập…
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1. Khởi động
- HS xem tranh khởi động và thào luận:
- HS1: Hãy so sánh số điện thoại màu hồng và số
điện thoại màu xanh.
- HS2: Có 3 chiêc điện thoại màu hồng và 8
chiếc điện thoại màu xanh. Màu hồng ít hơn
màu xanh là 8-3 = 5 (chiếc).
- Để so sánh hai số, không chỉ có so sách - HS lắng nghe.
hơn kém bao nhiêu đơn vị, người ta còn có
thể sử dụng phép tính chia để so sánh số
này bằng bao nhiêu phần so với số kia.
2. Hình thành kiến thức
*Mục tiêu: HS hiểu được ý nghĩa về tỉ số cùa hai số.
GV giới thiệu:
- HS lắng nghe
- Kêt quà của phép chia 3 : 8 gọi là thương
của phép chia số 3 cho số 8.
- Thương 3 : 8 còn gọi là tỉ số của 3 và 8.
- Nói: Ti sô giữa số điện thoại màu hồng và
số điện thoại màu xanh là 3 : 8 (ba
chia cho tám) hay (ba phần tám).
- Tỉ số của 2 số là kết quả của phép tính gì? - Tỉ số của 2 số là kết quả của phép tính chia.
- Số điện thoại màu hồng là bao nhiêu cái?
- Số điện thoại màu hồng là 3 cái.
- Số điện thoại màu xanh là bao nhiêu cái?
- Số điện thoại màu xanh là 8 cái.
Muốn tìm tỉ số của số điện thoại màu hồng - Muốn tìm tỉ số của số điện thoại màu hồng với
Đặng Thị Nguyệt
Tuần 3 - KH bài dạy lớp 5C
3
với số điện thoại màu xanh, ta làm thế nào?
số điện thoại màu xanh, ta lấy số điện thoại màu
hồng chia cho số điện thoại màu xanh.
- Tương tự, muốn tìm tỉ số của số a với số - Muốn tìm tỉ số của số a với số b, ta lấy a chia b
b, ta làm thế nào?
- Khi đó, Tỉ số của hai số a và b (b khác 0) - Tỉ số của hai số a và b (b khác 0) là thương
là gì?
trong phép chia số a cho số b.
- Kết quả cụ thể là bao nhiêu?
- Là a: b hay
- Hãy lấy 1 ví dụ về tỉ số của 2 số bất kì.
- HS phát biểu.
- HS khác lắng nghe, nhận xét, đặt câu hỏi (nếu
có)
3. Luyện tập, thực hành
*Mục tiêu: HS biết đọc, viết tỉ số cuả hai số
Bài 1.
- Gọi HS đọc BT1
- 1HS đọc, HS khác đọc thầm
- Ở bài tập này, HS được luyện cách đọc,
viết tỉ số. Chúng ta cùng luyện tập từng
phần.
a. Gọi 1 HS đọc lại.
- HS đọc lại yêu cầu.
- GV hướng dẫn mẫu.
- HS lắng nghe.
Viết bảng: Tỉ số
Đọc là: Tỉ số của 2 và 3
- Yêu cầu HS thực hành.
- HS làm và trao đổi với bạn cùng bàn.
- Gọi HS đọc trước lớp.
- HS đọc to trước cả lớp.
- Chốt cách đọc.
- GV có thê giới thiệu thêm cách đọc.
Ví dụ: — đọc là “Tỉ sô của 4 đối với 5”.
- Qua phần BT 1. Cho biết, tỉ số có mấy cách - Tỉ số có 2 cách viết, viết dưới dạng phân
viết?
số hoặc viết phép tính chia.
b. GV hướng dẫn mẫu
- Tỉ số của 7 và 3 ta làm thế nào?
- Ta lấy 7:3
- Vậy Tỉ số của 7 và 3 là 7: 3 hoặc
Yêu cầu HS thực hành.
- HS làm và trao đổi với bạn cùng bàn.
- Gọi HS đọc trước lớp (Có thể yêu cầu HS viết - HS đọc to trước cả lớp.
theo cả 2 cách)
- Vậy tỉ số của 3 và 4 là bao nhiêu?
- HS trả lời 3:4 hoặc
- Hãy chọn kết quả đúng ở phần c.
- Vậy tỉ số 4:3 là tỉ số của bao nhiêu?
- Là tỉ số của 4 với 3
- Lưu ý nhấn mạnh: Tỉ số cua hai số a và b phải - HS lắng nghe.
được viết theo đúng thứ tự là a : b hay
Bài 2.
- HS đọc bài.
- HS xác định yêu cầu.
- Làm thế nào để tìm tỉ số của a và b?
- Ta lấy a: b
Lưu ý: Tỉ số cúa hai sô a và b phải được viết theo
Đặng Thị Nguyệt
Tuần 3 - KH bài dạy lớp 5C
4
đúng thứ tự a : b.
- HS thực hành, làm cá nhân vào vở.
- HS làm bài.
- Gọi HS trình bày.
- HS giải thích kết quả.
- Nhận xét, phần c, có điểm nào khác với phần - Ở phần c, số b là phân số.
a,b?
Qua đó, phân biệt phân số và tỉ số?
- Phân số có TS và MS đều là số tự nhiên.
- Tỉ số là thương của 2 số, trong đó, 2 số đó
có thể là STN hoặc PS
*Hoạt động nối tiếp
-Tiết học vừa rồi chúng ta đã được học nội dung - Học về tỉ số.
gì?
-Về nhà các em có thể luyện tập thêm cách đọc, - HS nghe để thực hiện.
viết tỉ số cho thành thạo và chuẩn bị cho tiết 2.
*ĐC-BS: ……………………………………………………………………………………………………
•
•
•
•
•
TIẾNG VIỆT (2 tiết)
Chia sẻ và Bài đọc 1: Lớp trưởng lớp tôi
1. Chia sẻ: Trò chơi: Chinh phục đỉnh núi Phan-xi-păng
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước
làm quen với chủ điểm.
b. Tổ chức thực hiện:
- GV tổ chức trò chơi cho HS yêu cầu HS đọc nội dung - HS đọc nội dung nhiệm vụ.
phần Chia sẻ:
+ HS đọc lời dẫn: Núi Phan-xi-păng cao hơn 3147 mét.
Chúng ta chia đường lên núi thành 3 chặng. Sau khi trả
lời được 3 câu hỏi, em sẽ tới đỉnh núi. Hãy bắt đầu bằng
1 câu hỏi 1 nào!
+ 3 HS đọc phần câu hỏi:
Em hiểu như thế nào về nội dung của các thành ngữ, tục
ngữ sau?
Theo em, cả nữ và nam cần có những phẩm chất gì?
Em thích phẩm chất nào nhất?
- GV hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ, hướng dẫn cách
- HS làm theo hướng dẫn của GV.
chơi:
+ HS hoạt động theo nhóm theo hướng dẫn của GV, trả - HS phát biểu ý kiến.
lời các câu hỏi trong bài và trình bày trước lớp.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
+ GV nhận xét chốt đáp án:
+ Câu 1:
Trai tài gái đảm: Khen ngợi những người con trai có tài,
những người con gái đảm đang.
Trai mà chi, gái mà chi/ Sinh con có nghĩa có nghì là
hơn: sinh con tải hay con gái đều tốt, miễn là hiếu thảo,
có tình có nghĩa.
+ Câu 2: trung thực, thẳng thắn, chăm chỉ, có trách
nhiệm với bản thân và mọi người, dũng cảm, yêu quê
hương, đất nước, ngoan ngoãn, lễ phép, cẩn thận, chăm
chỉ,...
+ Câu 3: Một số phẩm chất của bạn nam: dũng cảm (vì
thể hiện sự mạnh mẽ), trung thực (vì ai cũng cần trung
thực), lễ phép (vì đó là phẩm chất của một bạn học sinh
ngoan),... Một số phẩm chất của bạn nữ: dịu dàng (vì
Đặng Thị Nguyệt
Tuần 3 - KH bài dạy lớp 5C
5
con gái dịu dàng thì rất dễ mến), cẩn thận (vì con gái
thường cẩn thận), tỉ mỉ, chăm chỉ (vì con gái hay làm
những việc cần sự tỉ mỉ và chăm chỉ), mạnh mẽ (tuy dịu
dàng nhưng các bạn gái cũng cần mạnh mẽ),...
- GV dẫn dắt, giới thiệu chủ điểm: Qua trò chơi Chinh - HS lắng nghe, chuẩn bị vào bài
phục đỉnh núi Phan Xi Păng, các em đã thấy mỗi người, mới.
dù là nam hay nữ, đều đáng quý trọng như nhau; điều
quan trọng là mỗi chúng ta đều phải rèn luyện để có
những phẩm chất tốt, đem lại những điều tốt đẹp cho
cuộc sống. Bài học 2 Bạn nam, bạn nữ sẽ giúp các em
hiểu kĩ hơn về những điều này. Trước hết, hôm nay, cô
(thầy) và các em sẽ đọc và tìm hiểu nội dung truyện Lớp
trưởng lớp tôi để biết nhân vật chính trong câu chuyện là
ai, bạn ấy có gì đặc biệt khiến tất cả các bạn trong lớp
đều yêu quý và tín nhiệm nhé!
Bài đọc 1: Lớp trưởng lớp tôi
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS địa
phương dễ viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng. Thể hiện được tình cảm, cảm xúc phù hợp với nội dung
bài đọc. Tốc độ đọc 90 – 95 tiếng / phút. Đọc thầm nhanh hơn lớp 4.
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ khó trong bài. Hiểu bối cảnh của câu chuyện, hiểu nội dung (khen
ngợi một nữ lớp trưởng vừa học giỏi vừa chu đáo, xốc vác, có trách nhiệm với công việc chung)
và ý nghĩa của bài đọc (dù là nam hay nữ, nếu giỏi và tốt thì đều đáng quý, đáng trọng).
- Phát hiện được những từ ngữ, chi tiết hay; biết bày tỏ sự yêu thích với những từ ngữ, chi tiết đó.
2. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, chủ đọng trong mọi nhiệm vụ đươc giao để hoàn
thành.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và
vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt
động nhóm.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp đất nước thông qua bài học, biết vận dụng phẩm chất
yêu nước vào các hoạt động cụ thể.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết yêu quý bạn bè, tích cực hoạt động tập thể.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point, máy tính, ti vi.
- HS: SGK, VBT.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- Chơi trò chơi: Nghe từ ngữ, đoán âm thanh.
Cách chơi: Một bạn nêu từ ngữ chỉ âm thanh, - HS lắng nghe hướng dẫn cách chơi trò chơi.
một bạn đoán đó là âm thanh của sự vật, hiện Ví dụ:
tượng nào.
- Xào xạc -> Tiếng lá rơi
Đặng Thị Nguyệt
Tuần 3 - KH bài dạy lớp 5C
6
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV nhắc HS và dẫn dắt vào bài mới.
- Véo von -> Tiếng chim hót
- Rì rào -> Tiếng sóng võ
- Lộp độp -> Tiếng mưa rơi
- Ào ào -> Tiếng thác chảy
- HS lắng nghe.
2. Hình thành kiến thức
Mục tiêu:
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ HS dễ viết sai. Ngắt nghỉ hơi
đúng.
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ được chú giải trong bài.
- Hiểu được nội dung và ý nghĩa của bài đọc.
Hoạt động 1: Đọc thành tiếng
- Cách tiến hành:
- GV đọc mẫu, kết hợp giải nghĩa từ ngữ khó và
những từ ngữ khác, nếu thấy cần thiết đối với HS
địa phương, ví dụ: hớt hải, xốc vác, phích,...
- GV lưu ý HS các từ ngữ dễ đọc sai do ảnh
hưởng tiếng địa phương. VD: sôi nổi, lớp, nhanh
nhảu, nửa lời (miền Bắc – MB), điền bản đồ, lắp
bắp, hoảng, sạch như lau, đẫm lưng, kêu toáng
(miền Nam – MN), sôi nổi, lớp trưởng, nhanh
nhảu, nửa lời, bản đồ,... (miền Trung – MT).
- GV xác định các đoạn truyện; thể hiện giọng
đọc phù hợp với nội dung câu chuyện:
+ Đoạn 1 (từ đầu đến ... chẳng hơn tôi.): đọc với
giọng kể thong thả; thể hiện thái độ của Lâm
“Voi”, Quốc “Lém” và “tôi” tỏ ý chê bai, không
phục Vân, không vui khi thấy Vân làm lớp
trưởng.
+ Đoạn 2 (từ Giờ trả bài hôm qua... đến ... thở
phào.): giọng đọc lúc đầu thong thả, sau đó gấp
gáp (thể hiện sự hớt hải, lo lắng của Quốc), rồi
trở lại thong thả (thể hiện sự ngạc nhiên, tâm
trạng nhẹ nhõm của cả lớp khi thấy lớp đã được
vệ sinh gọn gàng, sạch sẽ).
+ Đoạn 3 (từ Buổi chiều... đến ... lao động hè...):
giọng đọc sôi nổi, thể hiện sự mừng rỡ, ngạc
nhiên của các bạn khi thấy Vân mang kem đến;
thể hiện giọng của Vân hồ hởi.
+ Đoạn 4 (phần còn lại): giọng đọc hồ hởi, thể
hiện sự thán phục, tin tưởng của các bạn nam
trong lớp khi nói về Vân.
- GV tổ chức và hướng dẫn cho HS luyện đọc
theo nhóm.
+ GV chia nhóm, yêu cầu từng nhóm HS đọc
bài, mỗi nhóm 4 em đọc tiếp nối đến hết bài.
- HS lắng nghe GV đọc mẫu, đọc thầm theo.
- HS cùng GV giải nghĩa từ khó.
- Sơ tán: chuyển, đưa (nghĩa trong bài).
- Hớt hải: từ gợi tả dáng vẻ vội vàng, hoảng sợ
lộ rõ ở nét mặt, cử chỉ.
- Nhễ nhại: chảy thành nhiều dòng làm ướt
đẫm thân thể (thường nói về mồ hôi).
- Xốc vác: có khả năng làm được nhiều việc,
kể cả việc nặng nhọc.
- Giỏi đáo để: rất giỏi.
- Một số nhóm đọc to trước lớp theo yêu cầu
của giáo viên. Các nhóm còn lại nhận xét bạn
+ GV sửa lỗi phát âm, uốn nắn tư thế đọc cho đọc.
HS. Nhắc HS ngắt nghỉ hơi ở các dấu chấm, dấu - Học sinh phát hiện những từ khó đọc, thực
phẩy, giọng đọc phù hợp với nội dung của câu hành luyện đọc từ khó.
văn, đoạn văn.
Đặng Thị Nguyệt
Tuần 3 - KH bài dạy lớp 5C
7
- GV mời đại diện nhóm đọc (ít nhất là 2 nhóm),
sau đó cho các HS khác nhận xét.
- GV nhấn mạnh vào những từ ngữ khó đọc và
những từ ngữ dễ mắc lỗi sai khi đọc: sôi nổi,
nhanh nhảu, cạy răng, hớt hải, nhễ nhại, xốc
vác…
- Một số HS HT, HHT đọc toàn bài.
Hoạt động 2: Đọc hiểu
- Cách tiến hành
- GV mời 5 HS tiếp nối nhau đọc to, rõ ràng 5
câu hỏi.
- 2 nhóm đọc to trước lớp theo yêu cầu của
giáo viên. Các nhóm còn lại nhận xét bạn đọc.
- HS đọc.
- HS đọc nối tiếp 5 câu hỏi theo yêu cầu của
GV.
(1) Nhân vật “tôi” và các bạn Lâm, Quốc
mong muốn có một lớp trưởng như thế nào?
(2) Vì sao khi Vân mới được bầu làm lớp
trưởng, một số bạn cảm thấy không tin tưởng?
(3) Các bạn đã thay đổi cách nghĩ về lớp
- GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thầm bài đọc, trưởng Vân như thế nào?
thảo luận nhóm 4 người theo các câu hỏi tìm (4) Điều gì đã khiến các bạn thay đổi suy nghĩ
hiểu bài. HS trả lời câu hỏi bằng trò chơi Phỏng về Vân?
(5) Nếu là một thành viên trong lớp, em sẽ nói
vấn.
gì về lớp trưởng Vân?
- GV yêu cầu HS thực hiện trò chơi:
+ Mỗi nhóm cử 1 đại diện tham gia.
+ Đại diện nhóm 1 đóng vai phóng viên, phỏng
vấn đại diện nhóm 2. Nhóm 2 trả lời, sau đó đổi - Lâm muốn lớp trưởng không gầy gò, thấp bé,
vai.
mà phải “có dáng”; Quốc muốn lớp trưởng
(1) Nhân vật “tôi” và các bạn Lâm, Quốc mong phải nhanh nhảu; “tôi” muốn lớp trưởng phải
học giỏi.
muốn có một lớp trưởng như thế nào?
(2) Vì sao khi Vân mới được bầu làm lớp trưởng, - Vì các bạn thấy Vân không phù hợp với hình
một số bạn cảm thấy không tin tưởng?
mẫu mà mình mong đợi: Vân vừa gầy vừa thấp
bé, không “có dáng”, ít nói, chỉ chăm học chứ
không học giỏi nổi trội.
(3) Các bạn đã thay đổi cách nghĩ về lớp trưởng - “Tôi” thấy Vân không chỉ học chăm mà còn
Vân như thế nào?
học rất giỏi; Lâm thấy Vân tuy nhỏ người
nhưng xốc vác; Quốc thấy Vân hiền lành, ít
nói nhưng giỏi, ai cũng phải nể phục.
- Đó chính là những việc làm cụ thể của Vân,
(4) Điều gì đã khiến các bạn thay đổi suy nghĩ về khiến các bạn nể phục: chăm học và đạt kết
Vân?
quả cao trong học tập; bao quát tốt công việc
trong lớp và sẵn sàng hỗ trợ bạn; rất “tâm lí”,
chu đáo, biết quan tâm tới các bạn trong lớp;
nhanh nhẹn, xốc vác: biết dùng tiền quỹ lớp
đúng mục đích, biết “ngoại giao” để mượn
thùng của bà bán kem; …
- HS nói theo suy nghĩ cá nhân. VD: Vân rất
(5) Nếu là một thành viên trong lớp, em sẽ nói gì xứng đáng làm lớp trưởng lớp mình! / Tớ phục
về lớp trưởng Vân?
Vân lắm! / …
- Khen ngợi một nữ lớp trưởng vừa học giỏi
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Qua bài đọc, vừa chu đáo, xốc vác, có trách nhiệm với công
em hiểu nội dung bài đọc Lớp trưởng lớp tôi là việc chung.
gì?
- GV mời 2 - 3 HS trả lời. HS khác nhận xét, nêu
ý kiến (nếu có).
Đặng Thị Nguyệt
Tuần 3 - KH bài dạy lớp 5C
8
- GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi và động viên
HS các nhóm.
3. Luyện tập, thực hành
Mục tiêu:
- HS đọc diễn cảm bài đọc; ngắt nghỉ hơi đúng; nhấn giọng ở những từ ngữ quan trọng; thể hiện
giọng đọc phù hợp
- Cách tiến hành:
Hoạt động 3: Đọc diễn cảm bài đọc
- GV mời một số HS đọc diễn cảm nối tiếp từng
đoạn trong bài đọc.
- GV nhắc HS chú ý lời thoại của nhân vật và
những câu dài, nhấn mạnh các từ ngữ quan
trọng.
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm.
- GV nhận xét HS.
+ Lớp trưởng gì mà vừa gầy vừa thấp bé, /
chẳng có dáng tí nào!
+ Lớp trưởng phải nhanh nhảu. // Cái Vân thì
cạy răng chẳng nói nửa lời.
+ Nhưng vào lớp, / chúng tôi rất ngạc nhiên:
/ Lớp sạch như lau, / bàn ghế
ngay ngắn.
+ Lâm trố mắt nhìn, / còn Quốc thì thở phào.
+ Bây giờ, / có ai hỏi về lớp trưởng lớp tôi, /
tôi sẽ tự hào nói: / “Vân không chỉ học chăm
mà còn học rất giỏi.”. // Hỏi Lâm, / chắc nó sẽ
oang oang: / “Vân nhỏ người thật nhưng xốc
vác lắm đấy.”. // Còn Quốc chẳng phải hỏi, /
cũng sẽ khoe ngay: / “Vân hiền lành, ít nói mà
giỏi đáo để, / ai cũng phải nể phục.”.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân và nêu cảm - HS suy nghĩ cá nhân và đưa ra những cảm
xúc của mình sau khi học xong bài học
xúc của mình.
- Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐC-BS: ......................................................................................................................................
Buổi chiều
Buổi sáng
TIN HỌC, CÔNG NGHỆ, GDTC
GV chuyên soạn và dạy
Thứ Ba ngày 23 tháng 9 năm 2025
LỊCH SỬ và ĐỊA LÍ
Bài 2. Thiên nhiên Việt Nam (Tiết 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Nêu được vai trò của thiên nhiên đối với sự phát triển kinh tế.
- Trình bày được một số khó khăn của môi trường thiên nhiên đối với sản xuất và đời sống.
- Đưa ra được một số biện pháp bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và phòng, chống thiên tai.
2. Năng lực chung
- Giao tiếp và hợp tác: Làm việc nhóm, trình bày kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập.
Đặng Thị Nguyệt
Tuần 3 - KH bài dạy lớp 5C
9
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất biện pháp bảo vệ tài nguyên thiên nhiên ở địa phương.
3. Phẩm chất
- Trách nhiệm: Có ý thức bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và phòng, chống thiên tai.
- Chăm chỉ: Hoàn thành đầy đủ nhiệm vụ học tập và luôn tự giác tìm hiểu, khám phá tri thức liên
quan đến nội dung bài học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
- Bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam hoặc lược đồ hình 1 trang 11 SGK.
- Một số hình ảnh minh họa về vai trò của tài nguyên thiên nhiên và khó khăn của môi trường
thiên nhiên đối với sản xuất và đời sống (nếu có).
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng PP, máy tính, ti vi.
2. Học sinh
- SGK, VBT.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
- Theo em, đất, nước, rừng, nguồn lợi thủy sản, khoáng - Tài nguyên.
sản,… được gọi là gì?
- Các nguồn tài nguyên này có sẵn trong tự nhiên hay - Chúng có sẵn trong tự nhiên.
không?
- GV KL: Toàn bộ các nguồn của cải vật chất được hình
thành và tồn tại trong tự nhiên mà con người có thể khai
thác, sử dụng trong sản xuất, đời sống để đáp ứng nhu
cầu của mình gọi là tài nguyên thiên nhiên.
- GV giải thích thêm: Những nguồn tài nguyên đó là các
điều kiện cần thiết cho sự tồn tại và phát triển của xã hội
loài người.
- Giới thiệu bài.
2. Hình thành kiến thức
*Mục tiêu:
- Nêu được vai trò của thiên nhiên đối với sự phát triển kinh tế.
- Trình bày được một số khó khăn của môi trường thiên nhiên đối với sản xuất và đời sống.
- Đưa ra được một số biện pháp bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và phòng, chống thiên tai.
*Cách tiến hành:
a. Vai trò của tài nguyên thiên nhiên và một số khó
khăn của môi trường thiên nhiên đối với đời sống và
sản xuất
- Bước 1: GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4 để hoàn - Các nhóm trao đổi sau đó trình
thành nhiệm vụ sau:
bày.
Đọc thông tin, em hãy:
+ Nêu vai trò của tài nguyên thiên nhiên đối với sự phát - Tài nguyên thiên nhiên Việt Nam
triển kinh tế của Việt Nam.
có vai trò quan trọng đối với sự
phát triển kinh tế.
+ Trình bày một số khó khăn của môi trường thiên nhiên - Khó khăn đối với đời sống và sản
đối với sản xuất và đời sống.
xuất như: địa hình bị chia cắt, khí
hậu, chế độ nước sông thay đổi
theo mùa và thất thường, nhiều
thiên tai.
- Bước 2: Đại diện một hoặc hai nhóm trình bày kết quả, - Đại diện nhóm trình bày, các
các nhóm khác nhận xét, bổ sung câu trả lời (khuyến nhóm khác nhận xét, bổ sung.
khích các nhóm có hình ảnh minh họa cho phần trình
bày).
- Bước 3:
+ GV nhận xét và chuẩn kiến thức: Tài nguyên thiên - Lắng nghe.
Đặng Thị Nguyệt
Tuần 3 - KH bài dạy lớp 5C
10
nhiên Việt Nam có vai trò quan trọng đối với sự phát
triển kinh tế. Tuy nhiên, thiên nhiên Việt Nam cũng gây
ra không ít khó khăn đối với đời sống và sản xuất như:
địa hình bị chia cắt, khí hậu, chế độ nước sông thay đổi
theo mùa và thất thường, nhiều thiên tai.
+ GV chiếu một số hình ảnh minh họa về vai trò của tài
nguyên thiên nhiên và khó khăn của môi trường thiên
nhiên đối với sản xuất và đời sống (nếu có).
b. Một số biện pháp bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và
phòng, chống thiên tai
Bước 1: GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 6, sử dụng kĩ
thuật khăn trải bàn và hoàn thành nhiệm vụ sau:
Dựa vào hình 7 trang 14 SGK, kết hợp với vốn hiểu biết
của bản thân, hãy đưa ra một số biện pháp bảo vệ tài
nguyên thiên nhiên và phòng, chồng thiên tai ở Việt
Nam.
- Bước 2: GV cho các nhóm trưng bày sản phẩm làm việc
của các nhóm xung quanh lớp. HS lần lượt tham quan sản
phẩm của các nhóm khác.
+ GV chọn một số sản phẩm của nhóm và đại diện nhóm
lên trình bày kết quả làm việc, các nhóm khác nhận xét,
bổ sung.
- Bước 3: GV nhận xét, tổng kết kết quả làm việc của các
nhóm, liên hệ với thực tế địa phương và qua đó giáo dục
ý thức bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và phòng, chống
thiên tai cho HS.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Tài nguyên thiên nhiên được phân ra thành nhiều loại
khác nhau tuy theo đặc điểm, tính chất và mục đích sử
dụng của chúng. Nhưng một cách tổng quát có thể phân
ra thành các dạng chính sau:
+ Tài nguyên thiên nhiên phục hồi. (Sau khi sử dụng, các
tài nguyê
TUẦN 3
Thứ Hai ngày 22 tháng 9 năm 2025
Buổi sáng
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
Sinh hoạt dưới cờ: Tổ chức sự kiện Phát huy truyền thống trường em
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Đề xuất được những cách làm cụ thể để nuôi dưỡng, giữ gìn tình thầy trò.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm;
Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
- Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích
cực tham gia các hoạt động trong lớp.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy logic, sáng
tạo khi giải quyết vấn đề.
Năng đặc thù:
- Năng lực thích ứng với cuộc sống: nhận diện những việc làm nuôi dưỡng, giữ gìn tình thầy trò.
- Năng lực thiết kế và tổ chức hoạt động: tham gia sự kiện “Phát huy truyền thống trường em”.
3. Phẩm chất
- Trách nhiệm: có trách nhiệm với nhiệm vụ được giao trong hoạt động nối tiếp và các hoạt động
trong nhóm.
* QCN: Quyền và nghĩa vụ tham gia các hoạt động văn hóa do nhà trường tổ chức.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng PP, máy tính, ti vi.
- Phiếu tổng hợp tư liệu, sản phẩm cá nhân,…
- Tranh, ảnh liên quan đến chủ đề
2. Đối với học sinh
- SGK.
- Đồ dùng học tập theo yêu cầu của GV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1. Sinh hoạt dưới cờ:
- Thực hiện cùng kế hoạch Đoàn- Đội.
2. Tổ chức sự kiện: Phát huy truyền
thống trường em
a. Mục tiêu: Sau khi tham gia hoạt động,
HS có khả năng:
- Thể hiện sự chủ động, tự tin khi tham gia
tổ chức sự kiện Phát huy truyền thống
trường em
- Thể hiện được niềm tự hào về truyền
thống nhà trường.
b. Cách tiến hành
- Đại diện nhà trường/GV Tổng phụ trách
Đội khai mạc chương trình Phát huy truyền
thống trường em.
- GV giới thiệu các hoạt động trong sự kiện
và hướng dẫn HS tham gia tổ chức.
- HS lắng nghe và tham gia theo sự hướng dẫn
+ Trưng bày tranh ảnh về truyền thống và của GV.
Đặng Thị Nguyệt
Tuần 3 - KH bài dạy lớp 5C
2
các hoạt động của trường,
+ Kể chuyện về các tấm gương dạy tốt, học
tốt trong trường.
+ Hùng biện về chủ đề Em phát huy truyền
thống nhà trường.
- GV mời một số HS chia sẻ cảm xúc của - HS chia sẻ.
bản thân khi tham gia tổ chức sự kiện.
- Liên hệ: QCN: Quyền và nghĩa vụ tham
gia các hoạt động văn hóa do nhà trường
tổ chức.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- GV tổng kết chương trình, khen thưởng
các HS đã thực hiện và đạt kết quả tốt
TOÁN
Tiết 11. Giới thiệu về tỉ số (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Hiểu dược ý nghĩa về tỉ số cùa hai số. Biết đọc, viết tỉ số của hai số
- Phát triển các NL toán học như: học sinh giải quyết các bài toán; biết phân tích
2. Năng lực chung: -Phát triển năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề
và sáng tạo thông qua việc khuyến khích học sinh tự học tham gia các hoạt động nhóm và thảo
luận, trình bày kết quả.
3. Phẩm chất: -Chăm chỉ trong tính toán và làm bài; trung thực trong đánh giá kết quả học tập cả
bản thân, của bạn; có trách nhiệm trong hoạt động nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Kế hoạch bài dạy, bài giảng PP, máy tính, ti vi…
- HS: SGK, vở viết, đồ dùng học tập…
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1. Khởi động
- HS xem tranh khởi động và thào luận:
- HS1: Hãy so sánh số điện thoại màu hồng và số
điện thoại màu xanh.
- HS2: Có 3 chiêc điện thoại màu hồng và 8
chiếc điện thoại màu xanh. Màu hồng ít hơn
màu xanh là 8-3 = 5 (chiếc).
- Để so sánh hai số, không chỉ có so sách - HS lắng nghe.
hơn kém bao nhiêu đơn vị, người ta còn có
thể sử dụng phép tính chia để so sánh số
này bằng bao nhiêu phần so với số kia.
2. Hình thành kiến thức
*Mục tiêu: HS hiểu được ý nghĩa về tỉ số cùa hai số.
GV giới thiệu:
- HS lắng nghe
- Kêt quà của phép chia 3 : 8 gọi là thương
của phép chia số 3 cho số 8.
- Thương 3 : 8 còn gọi là tỉ số của 3 và 8.
- Nói: Ti sô giữa số điện thoại màu hồng và
số điện thoại màu xanh là 3 : 8 (ba
chia cho tám) hay (ba phần tám).
- Tỉ số của 2 số là kết quả của phép tính gì? - Tỉ số của 2 số là kết quả của phép tính chia.
- Số điện thoại màu hồng là bao nhiêu cái?
- Số điện thoại màu hồng là 3 cái.
- Số điện thoại màu xanh là bao nhiêu cái?
- Số điện thoại màu xanh là 8 cái.
Muốn tìm tỉ số của số điện thoại màu hồng - Muốn tìm tỉ số của số điện thoại màu hồng với
Đặng Thị Nguyệt
Tuần 3 - KH bài dạy lớp 5C
3
với số điện thoại màu xanh, ta làm thế nào?
số điện thoại màu xanh, ta lấy số điện thoại màu
hồng chia cho số điện thoại màu xanh.
- Tương tự, muốn tìm tỉ số của số a với số - Muốn tìm tỉ số của số a với số b, ta lấy a chia b
b, ta làm thế nào?
- Khi đó, Tỉ số của hai số a và b (b khác 0) - Tỉ số của hai số a và b (b khác 0) là thương
là gì?
trong phép chia số a cho số b.
- Kết quả cụ thể là bao nhiêu?
- Là a: b hay
- Hãy lấy 1 ví dụ về tỉ số của 2 số bất kì.
- HS phát biểu.
- HS khác lắng nghe, nhận xét, đặt câu hỏi (nếu
có)
3. Luyện tập, thực hành
*Mục tiêu: HS biết đọc, viết tỉ số cuả hai số
Bài 1.
- Gọi HS đọc BT1
- 1HS đọc, HS khác đọc thầm
- Ở bài tập này, HS được luyện cách đọc,
viết tỉ số. Chúng ta cùng luyện tập từng
phần.
a. Gọi 1 HS đọc lại.
- HS đọc lại yêu cầu.
- GV hướng dẫn mẫu.
- HS lắng nghe.
Viết bảng: Tỉ số
Đọc là: Tỉ số của 2 và 3
- Yêu cầu HS thực hành.
- HS làm và trao đổi với bạn cùng bàn.
- Gọi HS đọc trước lớp.
- HS đọc to trước cả lớp.
- Chốt cách đọc.
- GV có thê giới thiệu thêm cách đọc.
Ví dụ: — đọc là “Tỉ sô của 4 đối với 5”.
- Qua phần BT 1. Cho biết, tỉ số có mấy cách - Tỉ số có 2 cách viết, viết dưới dạng phân
viết?
số hoặc viết phép tính chia.
b. GV hướng dẫn mẫu
- Tỉ số của 7 và 3 ta làm thế nào?
- Ta lấy 7:3
- Vậy Tỉ số của 7 và 3 là 7: 3 hoặc
Yêu cầu HS thực hành.
- HS làm và trao đổi với bạn cùng bàn.
- Gọi HS đọc trước lớp (Có thể yêu cầu HS viết - HS đọc to trước cả lớp.
theo cả 2 cách)
- Vậy tỉ số của 3 và 4 là bao nhiêu?
- HS trả lời 3:4 hoặc
- Hãy chọn kết quả đúng ở phần c.
- Vậy tỉ số 4:3 là tỉ số của bao nhiêu?
- Là tỉ số của 4 với 3
- Lưu ý nhấn mạnh: Tỉ số cua hai số a và b phải - HS lắng nghe.
được viết theo đúng thứ tự là a : b hay
Bài 2.
- HS đọc bài.
- HS xác định yêu cầu.
- Làm thế nào để tìm tỉ số của a và b?
- Ta lấy a: b
Lưu ý: Tỉ số cúa hai sô a và b phải được viết theo
Đặng Thị Nguyệt
Tuần 3 - KH bài dạy lớp 5C
4
đúng thứ tự a : b.
- HS thực hành, làm cá nhân vào vở.
- HS làm bài.
- Gọi HS trình bày.
- HS giải thích kết quả.
- Nhận xét, phần c, có điểm nào khác với phần - Ở phần c, số b là phân số.
a,b?
Qua đó, phân biệt phân số và tỉ số?
- Phân số có TS và MS đều là số tự nhiên.
- Tỉ số là thương của 2 số, trong đó, 2 số đó
có thể là STN hoặc PS
*Hoạt động nối tiếp
-Tiết học vừa rồi chúng ta đã được học nội dung - Học về tỉ số.
gì?
-Về nhà các em có thể luyện tập thêm cách đọc, - HS nghe để thực hiện.
viết tỉ số cho thành thạo và chuẩn bị cho tiết 2.
*ĐC-BS: ……………………………………………………………………………………………………
•
•
•
•
•
TIẾNG VIỆT (2 tiết)
Chia sẻ và Bài đọc 1: Lớp trưởng lớp tôi
1. Chia sẻ: Trò chơi: Chinh phục đỉnh núi Phan-xi-păng
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước
làm quen với chủ điểm.
b. Tổ chức thực hiện:
- GV tổ chức trò chơi cho HS yêu cầu HS đọc nội dung - HS đọc nội dung nhiệm vụ.
phần Chia sẻ:
+ HS đọc lời dẫn: Núi Phan-xi-păng cao hơn 3147 mét.
Chúng ta chia đường lên núi thành 3 chặng. Sau khi trả
lời được 3 câu hỏi, em sẽ tới đỉnh núi. Hãy bắt đầu bằng
1 câu hỏi 1 nào!
+ 3 HS đọc phần câu hỏi:
Em hiểu như thế nào về nội dung của các thành ngữ, tục
ngữ sau?
Theo em, cả nữ và nam cần có những phẩm chất gì?
Em thích phẩm chất nào nhất?
- GV hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ, hướng dẫn cách
- HS làm theo hướng dẫn của GV.
chơi:
+ HS hoạt động theo nhóm theo hướng dẫn của GV, trả - HS phát biểu ý kiến.
lời các câu hỏi trong bài và trình bày trước lớp.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
+ GV nhận xét chốt đáp án:
+ Câu 1:
Trai tài gái đảm: Khen ngợi những người con trai có tài,
những người con gái đảm đang.
Trai mà chi, gái mà chi/ Sinh con có nghĩa có nghì là
hơn: sinh con tải hay con gái đều tốt, miễn là hiếu thảo,
có tình có nghĩa.
+ Câu 2: trung thực, thẳng thắn, chăm chỉ, có trách
nhiệm với bản thân và mọi người, dũng cảm, yêu quê
hương, đất nước, ngoan ngoãn, lễ phép, cẩn thận, chăm
chỉ,...
+ Câu 3: Một số phẩm chất của bạn nam: dũng cảm (vì
thể hiện sự mạnh mẽ), trung thực (vì ai cũng cần trung
thực), lễ phép (vì đó là phẩm chất của một bạn học sinh
ngoan),... Một số phẩm chất của bạn nữ: dịu dàng (vì
Đặng Thị Nguyệt
Tuần 3 - KH bài dạy lớp 5C
5
con gái dịu dàng thì rất dễ mến), cẩn thận (vì con gái
thường cẩn thận), tỉ mỉ, chăm chỉ (vì con gái hay làm
những việc cần sự tỉ mỉ và chăm chỉ), mạnh mẽ (tuy dịu
dàng nhưng các bạn gái cũng cần mạnh mẽ),...
- GV dẫn dắt, giới thiệu chủ điểm: Qua trò chơi Chinh - HS lắng nghe, chuẩn bị vào bài
phục đỉnh núi Phan Xi Păng, các em đã thấy mỗi người, mới.
dù là nam hay nữ, đều đáng quý trọng như nhau; điều
quan trọng là mỗi chúng ta đều phải rèn luyện để có
những phẩm chất tốt, đem lại những điều tốt đẹp cho
cuộc sống. Bài học 2 Bạn nam, bạn nữ sẽ giúp các em
hiểu kĩ hơn về những điều này. Trước hết, hôm nay, cô
(thầy) và các em sẽ đọc và tìm hiểu nội dung truyện Lớp
trưởng lớp tôi để biết nhân vật chính trong câu chuyện là
ai, bạn ấy có gì đặc biệt khiến tất cả các bạn trong lớp
đều yêu quý và tín nhiệm nhé!
Bài đọc 1: Lớp trưởng lớp tôi
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS địa
phương dễ viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng. Thể hiện được tình cảm, cảm xúc phù hợp với nội dung
bài đọc. Tốc độ đọc 90 – 95 tiếng / phút. Đọc thầm nhanh hơn lớp 4.
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ khó trong bài. Hiểu bối cảnh của câu chuyện, hiểu nội dung (khen
ngợi một nữ lớp trưởng vừa học giỏi vừa chu đáo, xốc vác, có trách nhiệm với công việc chung)
và ý nghĩa của bài đọc (dù là nam hay nữ, nếu giỏi và tốt thì đều đáng quý, đáng trọng).
- Phát hiện được những từ ngữ, chi tiết hay; biết bày tỏ sự yêu thích với những từ ngữ, chi tiết đó.
2. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, chủ đọng trong mọi nhiệm vụ đươc giao để hoàn
thành.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và
vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt
động nhóm.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp đất nước thông qua bài học, biết vận dụng phẩm chất
yêu nước vào các hoạt động cụ thể.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết yêu quý bạn bè, tích cực hoạt động tập thể.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point, máy tính, ti vi.
- HS: SGK, VBT.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- Chơi trò chơi: Nghe từ ngữ, đoán âm thanh.
Cách chơi: Một bạn nêu từ ngữ chỉ âm thanh, - HS lắng nghe hướng dẫn cách chơi trò chơi.
một bạn đoán đó là âm thanh của sự vật, hiện Ví dụ:
tượng nào.
- Xào xạc -> Tiếng lá rơi
Đặng Thị Nguyệt
Tuần 3 - KH bài dạy lớp 5C
6
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV nhắc HS và dẫn dắt vào bài mới.
- Véo von -> Tiếng chim hót
- Rì rào -> Tiếng sóng võ
- Lộp độp -> Tiếng mưa rơi
- Ào ào -> Tiếng thác chảy
- HS lắng nghe.
2. Hình thành kiến thức
Mục tiêu:
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ HS dễ viết sai. Ngắt nghỉ hơi
đúng.
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ được chú giải trong bài.
- Hiểu được nội dung và ý nghĩa của bài đọc.
Hoạt động 1: Đọc thành tiếng
- Cách tiến hành:
- GV đọc mẫu, kết hợp giải nghĩa từ ngữ khó và
những từ ngữ khác, nếu thấy cần thiết đối với HS
địa phương, ví dụ: hớt hải, xốc vác, phích,...
- GV lưu ý HS các từ ngữ dễ đọc sai do ảnh
hưởng tiếng địa phương. VD: sôi nổi, lớp, nhanh
nhảu, nửa lời (miền Bắc – MB), điền bản đồ, lắp
bắp, hoảng, sạch như lau, đẫm lưng, kêu toáng
(miền Nam – MN), sôi nổi, lớp trưởng, nhanh
nhảu, nửa lời, bản đồ,... (miền Trung – MT).
- GV xác định các đoạn truyện; thể hiện giọng
đọc phù hợp với nội dung câu chuyện:
+ Đoạn 1 (từ đầu đến ... chẳng hơn tôi.): đọc với
giọng kể thong thả; thể hiện thái độ của Lâm
“Voi”, Quốc “Lém” và “tôi” tỏ ý chê bai, không
phục Vân, không vui khi thấy Vân làm lớp
trưởng.
+ Đoạn 2 (từ Giờ trả bài hôm qua... đến ... thở
phào.): giọng đọc lúc đầu thong thả, sau đó gấp
gáp (thể hiện sự hớt hải, lo lắng của Quốc), rồi
trở lại thong thả (thể hiện sự ngạc nhiên, tâm
trạng nhẹ nhõm của cả lớp khi thấy lớp đã được
vệ sinh gọn gàng, sạch sẽ).
+ Đoạn 3 (từ Buổi chiều... đến ... lao động hè...):
giọng đọc sôi nổi, thể hiện sự mừng rỡ, ngạc
nhiên của các bạn khi thấy Vân mang kem đến;
thể hiện giọng của Vân hồ hởi.
+ Đoạn 4 (phần còn lại): giọng đọc hồ hởi, thể
hiện sự thán phục, tin tưởng của các bạn nam
trong lớp khi nói về Vân.
- GV tổ chức và hướng dẫn cho HS luyện đọc
theo nhóm.
+ GV chia nhóm, yêu cầu từng nhóm HS đọc
bài, mỗi nhóm 4 em đọc tiếp nối đến hết bài.
- HS lắng nghe GV đọc mẫu, đọc thầm theo.
- HS cùng GV giải nghĩa từ khó.
- Sơ tán: chuyển, đưa (nghĩa trong bài).
- Hớt hải: từ gợi tả dáng vẻ vội vàng, hoảng sợ
lộ rõ ở nét mặt, cử chỉ.
- Nhễ nhại: chảy thành nhiều dòng làm ướt
đẫm thân thể (thường nói về mồ hôi).
- Xốc vác: có khả năng làm được nhiều việc,
kể cả việc nặng nhọc.
- Giỏi đáo để: rất giỏi.
- Một số nhóm đọc to trước lớp theo yêu cầu
của giáo viên. Các nhóm còn lại nhận xét bạn
+ GV sửa lỗi phát âm, uốn nắn tư thế đọc cho đọc.
HS. Nhắc HS ngắt nghỉ hơi ở các dấu chấm, dấu - Học sinh phát hiện những từ khó đọc, thực
phẩy, giọng đọc phù hợp với nội dung của câu hành luyện đọc từ khó.
văn, đoạn văn.
Đặng Thị Nguyệt
Tuần 3 - KH bài dạy lớp 5C
7
- GV mời đại diện nhóm đọc (ít nhất là 2 nhóm),
sau đó cho các HS khác nhận xét.
- GV nhấn mạnh vào những từ ngữ khó đọc và
những từ ngữ dễ mắc lỗi sai khi đọc: sôi nổi,
nhanh nhảu, cạy răng, hớt hải, nhễ nhại, xốc
vác…
- Một số HS HT, HHT đọc toàn bài.
Hoạt động 2: Đọc hiểu
- Cách tiến hành
- GV mời 5 HS tiếp nối nhau đọc to, rõ ràng 5
câu hỏi.
- 2 nhóm đọc to trước lớp theo yêu cầu của
giáo viên. Các nhóm còn lại nhận xét bạn đọc.
- HS đọc.
- HS đọc nối tiếp 5 câu hỏi theo yêu cầu của
GV.
(1) Nhân vật “tôi” và các bạn Lâm, Quốc
mong muốn có một lớp trưởng như thế nào?
(2) Vì sao khi Vân mới được bầu làm lớp
trưởng, một số bạn cảm thấy không tin tưởng?
(3) Các bạn đã thay đổi cách nghĩ về lớp
- GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thầm bài đọc, trưởng Vân như thế nào?
thảo luận nhóm 4 người theo các câu hỏi tìm (4) Điều gì đã khiến các bạn thay đổi suy nghĩ
hiểu bài. HS trả lời câu hỏi bằng trò chơi Phỏng về Vân?
(5) Nếu là một thành viên trong lớp, em sẽ nói
vấn.
gì về lớp trưởng Vân?
- GV yêu cầu HS thực hiện trò chơi:
+ Mỗi nhóm cử 1 đại diện tham gia.
+ Đại diện nhóm 1 đóng vai phóng viên, phỏng
vấn đại diện nhóm 2. Nhóm 2 trả lời, sau đó đổi - Lâm muốn lớp trưởng không gầy gò, thấp bé,
vai.
mà phải “có dáng”; Quốc muốn lớp trưởng
(1) Nhân vật “tôi” và các bạn Lâm, Quốc mong phải nhanh nhảu; “tôi” muốn lớp trưởng phải
học giỏi.
muốn có một lớp trưởng như thế nào?
(2) Vì sao khi Vân mới được bầu làm lớp trưởng, - Vì các bạn thấy Vân không phù hợp với hình
một số bạn cảm thấy không tin tưởng?
mẫu mà mình mong đợi: Vân vừa gầy vừa thấp
bé, không “có dáng”, ít nói, chỉ chăm học chứ
không học giỏi nổi trội.
(3) Các bạn đã thay đổi cách nghĩ về lớp trưởng - “Tôi” thấy Vân không chỉ học chăm mà còn
Vân như thế nào?
học rất giỏi; Lâm thấy Vân tuy nhỏ người
nhưng xốc vác; Quốc thấy Vân hiền lành, ít
nói nhưng giỏi, ai cũng phải nể phục.
- Đó chính là những việc làm cụ thể của Vân,
(4) Điều gì đã khiến các bạn thay đổi suy nghĩ về khiến các bạn nể phục: chăm học và đạt kết
Vân?
quả cao trong học tập; bao quát tốt công việc
trong lớp và sẵn sàng hỗ trợ bạn; rất “tâm lí”,
chu đáo, biết quan tâm tới các bạn trong lớp;
nhanh nhẹn, xốc vác: biết dùng tiền quỹ lớp
đúng mục đích, biết “ngoại giao” để mượn
thùng của bà bán kem; …
- HS nói theo suy nghĩ cá nhân. VD: Vân rất
(5) Nếu là một thành viên trong lớp, em sẽ nói gì xứng đáng làm lớp trưởng lớp mình! / Tớ phục
về lớp trưởng Vân?
Vân lắm! / …
- Khen ngợi một nữ lớp trưởng vừa học giỏi
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Qua bài đọc, vừa chu đáo, xốc vác, có trách nhiệm với công
em hiểu nội dung bài đọc Lớp trưởng lớp tôi là việc chung.
gì?
- GV mời 2 - 3 HS trả lời. HS khác nhận xét, nêu
ý kiến (nếu có).
Đặng Thị Nguyệt
Tuần 3 - KH bài dạy lớp 5C
8
- GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi và động viên
HS các nhóm.
3. Luyện tập, thực hành
Mục tiêu:
- HS đọc diễn cảm bài đọc; ngắt nghỉ hơi đúng; nhấn giọng ở những từ ngữ quan trọng; thể hiện
giọng đọc phù hợp
- Cách tiến hành:
Hoạt động 3: Đọc diễn cảm bài đọc
- GV mời một số HS đọc diễn cảm nối tiếp từng
đoạn trong bài đọc.
- GV nhắc HS chú ý lời thoại của nhân vật và
những câu dài, nhấn mạnh các từ ngữ quan
trọng.
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm.
- GV nhận xét HS.
+ Lớp trưởng gì mà vừa gầy vừa thấp bé, /
chẳng có dáng tí nào!
+ Lớp trưởng phải nhanh nhảu. // Cái Vân thì
cạy răng chẳng nói nửa lời.
+ Nhưng vào lớp, / chúng tôi rất ngạc nhiên:
/ Lớp sạch như lau, / bàn ghế
ngay ngắn.
+ Lâm trố mắt nhìn, / còn Quốc thì thở phào.
+ Bây giờ, / có ai hỏi về lớp trưởng lớp tôi, /
tôi sẽ tự hào nói: / “Vân không chỉ học chăm
mà còn học rất giỏi.”. // Hỏi Lâm, / chắc nó sẽ
oang oang: / “Vân nhỏ người thật nhưng xốc
vác lắm đấy.”. // Còn Quốc chẳng phải hỏi, /
cũng sẽ khoe ngay: / “Vân hiền lành, ít nói mà
giỏi đáo để, / ai cũng phải nể phục.”.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân và nêu cảm - HS suy nghĩ cá nhân và đưa ra những cảm
xúc của mình sau khi học xong bài học
xúc của mình.
- Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐC-BS: ......................................................................................................................................
Buổi chiều
Buổi sáng
TIN HỌC, CÔNG NGHỆ, GDTC
GV chuyên soạn và dạy
Thứ Ba ngày 23 tháng 9 năm 2025
LỊCH SỬ và ĐỊA LÍ
Bài 2. Thiên nhiên Việt Nam (Tiết 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Nêu được vai trò của thiên nhiên đối với sự phát triển kinh tế.
- Trình bày được một số khó khăn của môi trường thiên nhiên đối với sản xuất và đời sống.
- Đưa ra được một số biện pháp bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và phòng, chống thiên tai.
2. Năng lực chung
- Giao tiếp và hợp tác: Làm việc nhóm, trình bày kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập.
Đặng Thị Nguyệt
Tuần 3 - KH bài dạy lớp 5C
9
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất biện pháp bảo vệ tài nguyên thiên nhiên ở địa phương.
3. Phẩm chất
- Trách nhiệm: Có ý thức bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và phòng, chống thiên tai.
- Chăm chỉ: Hoàn thành đầy đủ nhiệm vụ học tập và luôn tự giác tìm hiểu, khám phá tri thức liên
quan đến nội dung bài học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
- Bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam hoặc lược đồ hình 1 trang 11 SGK.
- Một số hình ảnh minh họa về vai trò của tài nguyên thiên nhiên và khó khăn của môi trường
thiên nhiên đối với sản xuất và đời sống (nếu có).
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng PP, máy tính, ti vi.
2. Học sinh
- SGK, VBT.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
- Theo em, đất, nước, rừng, nguồn lợi thủy sản, khoáng - Tài nguyên.
sản,… được gọi là gì?
- Các nguồn tài nguyên này có sẵn trong tự nhiên hay - Chúng có sẵn trong tự nhiên.
không?
- GV KL: Toàn bộ các nguồn của cải vật chất được hình
thành và tồn tại trong tự nhiên mà con người có thể khai
thác, sử dụng trong sản xuất, đời sống để đáp ứng nhu
cầu của mình gọi là tài nguyên thiên nhiên.
- GV giải thích thêm: Những nguồn tài nguyên đó là các
điều kiện cần thiết cho sự tồn tại và phát triển của xã hội
loài người.
- Giới thiệu bài.
2. Hình thành kiến thức
*Mục tiêu:
- Nêu được vai trò của thiên nhiên đối với sự phát triển kinh tế.
- Trình bày được một số khó khăn của môi trường thiên nhiên đối với sản xuất và đời sống.
- Đưa ra được một số biện pháp bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và phòng, chống thiên tai.
*Cách tiến hành:
a. Vai trò của tài nguyên thiên nhiên và một số khó
khăn của môi trường thiên nhiên đối với đời sống và
sản xuất
- Bước 1: GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4 để hoàn - Các nhóm trao đổi sau đó trình
thành nhiệm vụ sau:
bày.
Đọc thông tin, em hãy:
+ Nêu vai trò của tài nguyên thiên nhiên đối với sự phát - Tài nguyên thiên nhiên Việt Nam
triển kinh tế của Việt Nam.
có vai trò quan trọng đối với sự
phát triển kinh tế.
+ Trình bày một số khó khăn của môi trường thiên nhiên - Khó khăn đối với đời sống và sản
đối với sản xuất và đời sống.
xuất như: địa hình bị chia cắt, khí
hậu, chế độ nước sông thay đổi
theo mùa và thất thường, nhiều
thiên tai.
- Bước 2: Đại diện một hoặc hai nhóm trình bày kết quả, - Đại diện nhóm trình bày, các
các nhóm khác nhận xét, bổ sung câu trả lời (khuyến nhóm khác nhận xét, bổ sung.
khích các nhóm có hình ảnh minh họa cho phần trình
bày).
- Bước 3:
+ GV nhận xét và chuẩn kiến thức: Tài nguyên thiên - Lắng nghe.
Đặng Thị Nguyệt
Tuần 3 - KH bài dạy lớp 5C
10
nhiên Việt Nam có vai trò quan trọng đối với sự phát
triển kinh tế. Tuy nhiên, thiên nhiên Việt Nam cũng gây
ra không ít khó khăn đối với đời sống và sản xuất như:
địa hình bị chia cắt, khí hậu, chế độ nước sông thay đổi
theo mùa và thất thường, nhiều thiên tai.
+ GV chiếu một số hình ảnh minh họa về vai trò của tài
nguyên thiên nhiên và khó khăn của môi trường thiên
nhiên đối với sản xuất và đời sống (nếu có).
b. Một số biện pháp bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và
phòng, chống thiên tai
Bước 1: GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 6, sử dụng kĩ
thuật khăn trải bàn và hoàn thành nhiệm vụ sau:
Dựa vào hình 7 trang 14 SGK, kết hợp với vốn hiểu biết
của bản thân, hãy đưa ra một số biện pháp bảo vệ tài
nguyên thiên nhiên và phòng, chồng thiên tai ở Việt
Nam.
- Bước 2: GV cho các nhóm trưng bày sản phẩm làm việc
của các nhóm xung quanh lớp. HS lần lượt tham quan sản
phẩm của các nhóm khác.
+ GV chọn một số sản phẩm của nhóm và đại diện nhóm
lên trình bày kết quả làm việc, các nhóm khác nhận xét,
bổ sung.
- Bước 3: GV nhận xét, tổng kết kết quả làm việc của các
nhóm, liên hệ với thực tế địa phương và qua đó giáo dục
ý thức bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và phòng, chống
thiên tai cho HS.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Tài nguyên thiên nhiên được phân ra thành nhiều loại
khác nhau tuy theo đặc điểm, tính chất và mục đích sử
dụng của chúng. Nhưng một cách tổng quát có thể phân
ra thành các dạng chính sau:
+ Tài nguyên thiên nhiên phục hồi. (Sau khi sử dụng, các
tài nguyê
 





